DL PINNACLE – ĐIỂM TỰA PHÁP LÝ, VỊ THẾ TIÊN PHONG
CALL zalo facebook scroll to tOP

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Bảo hiểm xã hội (“BHXH”) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Mức đóng BHXH được xác định dựa trên thu nhập/tiền lương của người tham gia BHXH. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập/tiền lương đều được dùng làm căn cứ đóng BHXH.

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan đã quy định tương đối chi tiết về cách thức và nguyên tắc xác định thu nhập/tiền lương dùng làm căn cứ đóng BHXH.

1. Loại hình, mức đóng và tỷ lệ đóng BHXH

Loại hìnhBHXH tự nguyệnBHXH bắt buộc
Khái niệmLà loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mìnhLà loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động (“NLĐ”), người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải tham gia.
Mức đóngTính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn (1)Tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (2)
Tỷ lệ đóng22% thu nhập làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản;
22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.

(1) Từ ngày 01/7/2026, thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng 1.500.000 đồng/tháng và cao nhất bằng 50.600.000 đồng/tháng.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo Mục 2 bài viết này.

(CSPL: Khoản 3 và 4 Điều 3, khoản 2 Điều 5, Điều 7; Điều 31 và Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP; Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

2. Nguyên tắc xác định tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật

Kể từ ngày 01/7/2026, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng 2.530.000 đồng/tháng và cao nhất bằng 50.600.000 đồng/tháng.

(CSPL: Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

2.1. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bao gồm các khoản sau:

  • Tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm;
  • Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

2.2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, khoản 2 Điều 89 Nghị định 45/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định là tiền lương tháng, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc/chức danh:

  • Là mức lương tính theo thời gian của công việc/chức danh theo thang lương, bảng lương do NSDLĐ xây dựng.
  • Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm/lương khoán thì là mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm/lương khoán.
  • Không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

Vùng (3)Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng)
Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I5.310.00025.500
Vùng II4.730.00022.700
Vùng III4.140.00020.000
Vùng IV3.700.00017.800

(3) Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

(CSPL: Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

b) Phụ cấp lương: Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính đến/tính chưa đầy đủ.

Ví dụ: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên.

c) Các khoản bổ sung khác: Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể trong hợp đồng lao động, được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý: Tiền lương dùng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, bao gồm nhưng không giới hạn ở:

  • Tiền thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của NLĐ;
  • Tiền thưởng sáng kiến;
  • Tiền ăn giữa ca;
  • Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  • Hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết;
  • Hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn,
  • Hỗ trợ sinh nhật của NLĐ;
  • Trợ cấp cho NLĐ gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2.3. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của một số đối tượng cụ thể

Đối tượngTiền lương làm căn cứ đóng BHXH
(Áp dụng từ 01/7/2026)
• Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;

• Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân;

• Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;


• Dân quân thường trực.
• Năm thứ nhất và thứ hai(4): 5.060.000 đồng/tháng;
• Năm thứ ba: 6.325.000 đồng/tháng;
• Năm thứ tư: 7.590.000 đồng/tháng;
• Năm thứ năm: 8.855.000 đồng/tháng;
• Năm thứ sáu trở về sau: 10.120.000 đồng/tháng.
(CSPL: Điều 7 và điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; Điều 6 Nghị định 157/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốBằng mức phụ cấp hằng tháng nhưng không thấp hơn 2.530.000 đồng/tháng.
(CSPL: Điều 7 và điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; khoản 3 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
• NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
• Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Tuỳ chọn nhưng thấp nhất bằng 2.530.000 đồng/tháng và cao nhất bằng 50.600.000 đồng/tháng (5)
(CSPL: Điều 7 và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
• Người quản lý doanh nghiệp;
• Kiểm soát viên;
• Người đại diện phần vốn nhà nước;
• Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;
• Thành viên Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
• Tổng giám đốc, Giám đốc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
• Thành viên Ban kiểm soát của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
• Các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Có hưởng lương
Tiền lương được hưởng theo quy định của pháp luật
(CSPL: Khoản 4 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

* Không hưởng lương
Tuỳ chọn nhưng thấp nhất bằng 2.530.000 đồng/tháng và cao nhất bằng 50.600.000 đồng/tháng(5)
(CSPL: Điều 7 và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

(4) Năm thứ nhất được tính kể từ thời điểm nhập ngũ, tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, học viên quân đội, công an, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí, tham gia Dân quân thường trực.

(5) Được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng BHXH sau ít nhất 12 (mươi hai) tháng đóng BHXH theo tiền lương đã lựa chọn trước đó.

Có thể thấy, việc xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH không chỉ phụ thuộc vào mức thu nhập thực tế của người tham gia BHXH mà còn phải tuân thủ các nguyên tắc và giới hạn do pháp luật quy định đối với từng nhóm đối tượng. Việc xác định đúng các khoản thu nhập, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi hưởng các chế độ BHXH, cũng như hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện.

Ngoài ra, giới hạn tối thiểu và tối đa của mức thu nhập/tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của một số đối tượng còn được xác định trên cơ sở mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và/hoặc mức tham chiếu (bằng tiền lương cơ sở) theo quy định của pháp luật. Do đó, các chủ thể có liên quan cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và mức tham chiếu để bảo đảm xác định đúng thu nhập/tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định.

CÔNG TY LUẬT TNHH DL PINNACLE

Thông tinLiên hệ
Địa chỉTầng 5, 25 Nguyễn Văn Nguyễn, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline0914491911
Emailinfo@dlpinnacle.vn
Websitehttps://www.dlpinnacle.vn