DL PINNACLE – ĐIỂM TỰA PHÁP LÝ, VỊ THẾ TIÊN PHONG
CALL zalo facebook scroll to tOP

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ĐỒNG THỜI PHẠT VI PHẠM VÀ LÃI CHẬM TRẢ TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Luật sư: Nguyễn Bá Tùng
Cập nhật: 20:43, Thứ Ba 22/09/2026

Pháp luật trong thương mại có cho phép áp dụng đồng thời hai chế tài thương mại là phạt vi phạm và lãi chậm trả khi vi phạm nghĩa vụ thanh toán hay không?. Bài viết này gồm phân tích cơ sở pháp lý, giới hạn mức phạt vi phạm 8%, thực tiễn xét xử và một số lưu ý.

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ĐỒNG THỜI PHẠT VI PHẠM VÀ LÃI CHẬM TRẢ TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Trong quan hệ hợp đồng thương mại, vi phạm nghĩa vụ thanh toán là một trong những dạng vi phạm phổ biến và trực tiếp ảnh hưởng đến dòng tiền của bên có quyền. Để bảo vệ lợi ích của mình, các bên thường thỏa thuận rằng bên chậm thanh toán phải chịu cả khoản phạt vi phạm và khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả. Tuy nhiên, việc một hành vi chậm thanh toán có thể đồng thời làm phát sinh hai khoản tiền này hay không vẫn là vấn đề cần được nhận diện và xử lý thận trọng, bởi pháp luật thương mại không có một điều khoản riêng quy định trực tiếp về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và lãi chậm trả.

1. Nhận diện hợp đồng thương mại

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005, “hoạt động thương mại” là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Điều 2 Luật này xác định đối tượng áp dụng gồm thương nhân hoạt động thương mại và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến thương mại.

Theo đó, không phải mọi hợp đồng giữa các doanh nghiệp đều đương nhiên là “hợp đồng thương mại”, mà phải dựa vào bản chất giao dịch, mục đích sinh lợi, chủ thể và quy định pháp luật điều chỉnh giao dịch cụ thể để xác định hợp đồng đó có phải là “hợp đồng thương mại” hay không.

2. Quy định về phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại

2.1. Khái niệm và điều kiện áp dụng

Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm sau:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
  • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Vì vậy, khi xem xét áp dụng điều khoản về “phạt”, cần kiểm tra ít nhất ba vấn đề: (i) hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm hay không; (ii) hành vi thực tế có đúng là hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận làm phát sinh phạt hay không; và (iii) có thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hay không.

2.2. Giới hạn mức phạt

Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng/tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Lưu ý: Giới hạn 8% được xác định trên giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, không phải mặc nhiên trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

2.3. Trường hợp hợp đồng quy định mức phạt vượt quá giới hạn luật định

Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về cơ chế xử lý phần thỏa thuận phạt vi phạm vượt quá giới hạn 8%. Tuy nhiên, tham khảo thực tiễn xét xử, trường hợp này Tòa án chỉ chấp nhận mức phạt trong phạm vi 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Cụ thể:

  • Tại Bản án số 164/2020/KDTM-PT ngày 17/3/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa án đã xác định khoản phạt tính theo mức 0.5%/ngày vượt quá giới hạn tại Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 và điều chỉnh mức phạt về 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
  • Tại nội dung phán quyết trọng tài về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng phân phối các sản phẩm thiết bị phòng tắm, hội đồng trọng tài cũng quyết định điều chỉnh mức phạt về 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, cụ thể: “Điều 9.6 của hợp đồng giữa các bên quy định “Khoản thanh toán quá hạn của Bên B sẽ bị phạt với lãi suất cho số tiền quá hạn thanh toán theo bảng kê bên dưới: Quá hạn từ 61 ngày trở đi, tỷ lệ lãi phạt 1.5%/tháng”. […] Hội đồng Trọng tài xét thấy tiền Phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tính trên khoản nợ 642.009.000 VND, theo mức lãi suất tương ứng quy định tại Điều 9.6 của hợp đồng, với thời gian tạm tính từ ngày 15/09/2017 đến 01/10/2018 sẽ là: 115.669.000 VND. Theo quy định tại Điều 300 và 301 của Luật Thương mại năm 2005: Tiền Phạt không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm. Như vậy, khoản Phạt tối đa của Vụ tranh chấp này không được vượt quá số tiền là 51.360.720 VND”.

3. Quy định về lãi chậm trả trong hợp đồng thương mại

3.1. Căn cứ phát sinh

Điều 306 Luật Thương mại 2005 quy định trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng, thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

3.2. Lãi suất

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất: Áp dụng theo thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp các bên không có thỏa thuận về lãi suất: Áp dụng lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

3.3 Xác định lãi suất khi hợp đồng không có thỏa thuận

Điều 11 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau: Tòa án căn cứ vào mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường của ít nhất 03 ngân hàng thương mại có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Tòa án giải quyết, xét xử, tại thời điểm thanh toán (thời điểm xét xử sơ thẩm), để quyết định mức lãi suất chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Phân biệt phạt vi phạm với lãi chậm trả

Phạt vi phạm và lãi chậm trả có cơ sở phát sinh khác nhau:

Tiêu chíPhạt vi phạmLãi chậm trả
Cơ sở pháp lýĐiều 300 và 301 Luật Thương mại 2005Điều 306 Luật Thương mại 2005
Bản chất pháp lýChế tài trừng phạt nhằm răn đe và xử lý hành vi vi phạm hợp đồng.Khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán, gắn với thời gian và số tiền chậm trả nhằm bù đắp tổn thất/chi phí cơ hội của dòng tiền bị chiếm dụng.
Căn cứ áp dụngBắt buộc phải có thỏa thuận trong hợp đồng.Phát sinh theo quy định pháp luật, không bắt buộc thỏa thuận trước.
Mức giới hạnBị khống chế tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.Tự do thỏa thuận/áp dụng lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường.
Phạm vi áp dụngÁp dụng cho mọi hành vi vi phạm nghĩa vụ mà các bên có thỏa thuận phạt.Chỉ áp dụng riêng cho hành vi chậm thanh toán tiền hàng/thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.

Việc hợp đồng có quy định “phạt” được tính theo “%/ngày” hoặc “%/tháng” trên số tiền chậm thanh toán không tự động biến khoản tiền đó thành lãi chậm trả; cần xác định đúng bản chất của thỏa thuận. Nếu điều khoản xác định rõ đây là khoản phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cơ quan giải quyết tranh chấp có thể xem xét bản chất của thỏa thuận để xác định đây là phạt vi phạm và áp dụng giới hạn 8% theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005. Chẳng hạn:

  • Tại Bản án số 164/2020/KDTM-PT ngày 17/3/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa án đã xác định khoản lãi suất 0.5%/ngày do các bên thỏa thuận thực chất là một thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng.
  • Nội dung phán quyết trọng tài về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng phân phối các sản phẩm thiết bị phòng tắm nêu tại Mục 2.3 của bài viết này: Hội đồng trọng tài đã xác định lãi suất 1.5%/tháng cho số tiền quá hạn thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng thực chất là một thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng.

5. Khả năng áp dụng đồng thời phạt vi phạm và lãi chậm trả trong hợp đồng thương mại

5.1. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán

Các văn bản pháp luật điều chỉnh hợp đồng thương mại hiện hành không có bất kỳ quy định nào cấm việc áp dụng đồng thời phạt vi phạm và lãi chậm trả đối với cùng một hành vi chậm thanh toán. Đồng thời, xét về bản chất pháp lý, đây là hai chế định độc lập và không loại trừ nhau.

Do đó, về mặt nguyên tắc, bên bị vi phạm hoàn toàn có quyền yêu cầu áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và lãi chậm trả cho việc vi phạm thời hạn thanh toán của bên còn lại trong hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, việc áp dụng đồng thời không đương nhiên được chấp nhận trong mọi trường hợp, mà còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, bản chất của điều khoản và việc chứng minh hành vi vi phạm.

5.2. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ khác

Trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ khác, không phải nghĩa vụ thanh toán, trong hợp đồng thương mại, việc áp dụng đồng thời phạt vi phạm và lãi chậm trả cần được xem xét trên cơ sở tính chất của nghĩa vụ bị vi phạm, thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật có liên quan.

Án lệ số 09/2016/AL là một ví dụ cho thấy Tòa án có thể xem xét đồng thời tiền phạt vi phạm và tiền lãi đối với hành vi vi phạm của một bên trong hợp đồng thương mại khi các điều kiện áp dụng từng chế tài được đáp ứng. Cụ thể, trong nội dung án lệ số 09/2016/AL, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã nhận định như sau: “Công ty kim khí Hưng Yên thực hiện không đúng cam kết như trong hợp đồng (giao không đủ hàng cho Công ty thép Việt Ý), nên Công ty thép Việt Ý đã khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty kim khí Hưng Yên phải hoàn trả số tiền hàng đã nhận (tương đương với số hàng chưa giao), tiền lãi do chậm thanh toán (đối với số tiền ứng trước mà không nhận được hàng), tiền phạt hợp đồng (do không giao đủ hàng) là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 34, khoản 3 Điều 297, các Điều 300, 301, 302, 306, 307 Luật thương mại năm 2005”.

Như vậy, có thể áp dụng đồng thời phạt vi phạm và lãi chậm trả trong hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, để yêu cầu áp dụng đồng thời cả hai chế tài này, các bên cần lưu ý các vấn đề sau: (i) điều khoản phạt vi phạm bắt buộc phải được thỏa thuận trước trong hợp đồng và tổng mức phạt không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; (ii) lãi chậm trả có thể được yêu cầu theo Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 ngay cả khi hợp đồng không có thỏa thuận, nếu đáp ứng các điều kiện áp dụng của điều luật này; và (iii) khi soạn thảo hợp đồng thương mại, các bên xác lập hợp đồng nên xây dựng điều khoản riêng biệt cho hai chế tài này.

Thông tin liên hệ

Thông tinLiên hệ
Địa chỉTầng 5, 25 Nguyễn Văn Nguyễn, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline0914491911
Emailinfo@dlpinnacle.vn
Websitehttps://www.dlpinnacle.vn