DL PINNACLE – ĐIỂM TỰA PHÁP LÝ, VỊ THẾ TIÊN PHONG
CALL zalo facebook

GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THUÊ TRẢ TIỀN HÀNG NĂM CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Góp vốn doanh nghiệp là một chế định quan trọng, phản ánh nguyên tắc tự do kinh doanh, đồng thời bảo đảm yêu cầu quản lý của nhà nước đối với các loại tài sản đặc thù có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Một trong các loại tài sản thường được dùng làm đối tượng góp vốn doanh nghiệp là quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất mang nhiều vấn đề pháp lý phức tạp do tính chất gắn liền với giá trị kinh tế của đất đai và phải chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của pháp luật.

GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT  THUÊ TRẢ TIỀN HÀNG NĂM CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Vì đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được xác lập thông qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó có hình thức Nhà nước cho thuê đất. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, quyền của người sử dụng đất bị giới hạn hơn so với trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Điều này đặt ra vấn đề pháp lý quan trọng liệu quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm có được sử dụng để góp vốn hay không?

1. Hình thức, đối tượng và chủ thể góp vốn:

1.1. Hình thức góp vốn:

Góp vốn là việc cá nhân hoặc tổ chức đưa tài sản của mình vào doanh nghiệp để tạo thành vốn điều lệ của công ty, từ đó trở thành chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu và hưởng quyền, lợi ích cũng như chịu nghĩa vụ tương ứng với vai trò và giá trị tài sản góp vốn, bao gồm 02 (hai) hình thức sau:

  • Góp vốn để thành lập công ty;
  • Góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

CSPL: Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

1.2. Đối tượng góp vốn:

Đối tượng góp vốn là tài sản được dùng để góp vốn vào doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì tài sản được dùng để góp vốn gồm:

  • Đồng Việt Nam;
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

1.3. Chủ thể góp vốn:

Không phải bất kì chủ thể nào cũng có thể thực hiện việc góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản mà chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 mới có quyền sử dụng tài sản để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Từ toàn bộ nội dung trên, việc góp vốn nhằm mục đích hình thành vốn điều lệ hoặc tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp có thể được thực hiện thông qua thủ tục góp vốn tài sản là quyền sử dụng đất nhưng phải đảm bảo điều kiện về chủ thể góp vốn là cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng đất hợp pháp.

2. Có phải chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn cho doanh nghiệp hay không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì đối với tài sản có đăng ký quyền sử dụng đất thì chủ thể góp vốn là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, cổ đông công ty cổ phần phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật.

* Việc chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

3. Quyền sử dụng đất và hình thức sử dụng đất:

Trên cơ sở Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 thì có thể hiểu quyền sử dụng đất là quyền của cá nhân, tổ chức được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng hoặc được chuyển giao từ những chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,…

* Đối với hình thức Nhà nước cho thuê đất, pháp luật hiện hành gồm có 02 (hai) hình thức sau:

  • Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Trong đó, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là trường hợp Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất và người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng cách nộp tiền thuê đất định kỳ hàng năm trong suốt thời gian thuê đất. Trường hợp này, người sử dụng đất không phải bỏ ra một khoản tiền lớn ban đầu, song quyền định đoạt đối với đất đai cũng bị hạn chế đáng kể.

Tùy thuộc vào từng hình thức sử dụng đất mà chủ thể sử dụng đất sẽ có các quyền và nghĩa vụ khác nhau. Hình thức sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền góp vốn bằng tài sản là quyền sử dụng đất.

4. Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm hay không?

Để được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì chủ thể sử dụng đất phải có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 như sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, đối với trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm, việc xác định quyền góp vốn của chủ thể chỉ căn cứ vào các điều kiện trên là chưa đủ. Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34, điểm e khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai năm 2024 thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm chỉ có quyền góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất.

Như vậy, có thể hiểu, pháp luật không cho phép thực hiện góp vốn bằng tài sản là quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm. Thay vào đó, chủ thể sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm có thể thực hiện góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của họ gắn liền với quyền sử dụng đất. Khi thực hiện giao dịch góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.

Trên cơ sở phân tích các quy định của pháp luật đất đai và pháp luật doanh nghiệp hiện hành, có thể khẳng định rằng quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất phụ thuộc chặt chẽ vào hình thức sử dụng đất và phương thức thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Về bản chất pháp lý, hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm chỉ trao cho chủ thể sử dụng đất quyền khai thác, sử dụng đất trong thời hạn thuê mà không làm phát sinh quyền tài sản có tính ổn định và toàn diện. Do đó, hạn chế quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong trường hợp này là phù hợp với nguyên tắc Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thực hiện quyền quản lý thống nhất đối với đất đai. Việc nhận thức đúng quyền hạn pháp lý này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch góp vốn, phòng ngừa rủi ro pháp lý và góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn.

CÔNG TY LUẬT TNHH DL PINNACLE

Thông tinLiên hệ
Địa chỉTầng 3, 18A/76 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline0914491911
Emailinfo@dlpinnacle.vn
Websitehttps://www.dlpinnacle.vn