1. Tại sao phải xuất hóa đơn đỏ?
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng với bất kỳ giá trị nào cũng đều phải xuất hóa đơn giao cho người mua kể cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, hàng mẫu, quảng cáo, trao đổi, biếu tặng. Đây là căn cứ để người bán hàng hóa, dịch vụ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, xác định số tiền thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Trước đây, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã hết hiệu lực), chỉ xuất hóa đơn với giá trị hàng hóa, dịch vụ,… từ 200.000 đồng trở lên. Hiện nay, quy định đã thay đổi và bắt buộc phải xuất hóa đơn dù hàng hóa, dịch vụ với bất cứ giá trị nào.
→ Sự thay đổi quy định này sẽ giúp ngăn chặn hành vi chia nhỏ hóa đơn để giá trị từng hóa đơn dưới 200.000 đồng sẽ không phải xuất hóa đơn, tránh thất thoát ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, đối với những tổ chức kinh tế lựa chọn phương thức khấu trừ thuế giá trị gia tăng, các hóa đơn này là căn cứ quan trọng để xem xét được hoàn thuế GTGT.
2. Các loại hóa đơn đỏ
Căn cứ Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn bao gồm 02 loại: Hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
- Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn điện tử tự in và hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là hóa đơn có mã của cơ quan thuế để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền. Dữ liệu trong hóa đơn sẽ được chuyển đến cơ quan thuế tại thởi điểm lập hóa đơn và có dữ liệu điện tử để người mua tra cứu.
- Hóa đơn điện tử tự thông thường là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế do người bán cung cấp cho người mua.
- Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn giấy cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân không xuất hóa đơn điện tử.
3. Đối tượng bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ là ai?
| Đối tượng | Ngưỡng doanh thu phải xuất hóa đơn | Hình thức hóa đơn | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp | Bất kỳ | Hóa đơn điện tử/Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | khoản 1, Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
| Hộ kinh doanh | 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) | Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | khoản 1, Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
4. Thời điểm lập hóa đơn
| Trường hợp | Thời điểm lập hóa đơn | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Trường hợp 1: Trường hợp bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bản hàng dự trữ quốc gia) | Tại thời điểm chuyển giao quyền sử dụng | Khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
| Trường hợp 2: Trường hợp xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm hàng hóa được thông quan | Đoạn 2, khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
| Trường hợp 3: Trường hợp cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ | Khoản 2, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
* Ngoài ra còn nhiều trường hợp khác được quy định tại Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP
5. Xử phạt hành chính khi bán hàng không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng thời điểm
Căn cứ Điều 24, Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
| Hình phạt | Số hóa đơn đã xuất | Số hóa đơn xuất không đúng thời điểm | Số tiền phạt |
|---|---|---|---|
| Phạt cảnh cáo | 01 | 01 | x |
| Phạt tiền | Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số | 01 | 500.000đ – 1.500.000đ |
| Phạt tiền | Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số | Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn | 2.000.000đ - 5.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số | Từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn | 5.000.000đ - 15.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 100 số hóa đơn trở lên | Từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn | 15.000.000đ - 30.000.000đ |
| Phạt tiền | từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn | Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn | 30.000.000đ - 50.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 100 số hóa đơn trở lên | Từ 100 số hóa đơn trở lên | 50.000.000đ - 70.000.000đ |
Căn cứ khoản 3, Điều 24 Nghị 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), hành vi bán hàng mà không xuất hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
| Hình phạt | Số hóa đơn cần xuất | Số hóa đơn không xuất | Số tiền phạt |
|---|---|---|---|
| Phạt cảnh cáo | 01 | 01 | x |
| Phạt tiền | Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số | 01 | 1.000.000đ – 2.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số | Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn | 2.000.000đ – 10.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số | Từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn | 10.000.000đ – 30.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 100 số hóa đơn trở lên | Từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn | 30.000.000đ – 50.000.000đ |
| Phạt tiền | Từ 50 số hóa đơn trở lên | Từ 50 số hóa đơn trở lên | 60.000.000đ – 80.000.000đ |
Khi doanh nghiệp, hộ kịnh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng mà xuất hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt tùy theo số lượng hóa đơn đã xuất và số lượng hóa đơn vi phạm. Cụ thể, mức xử phạt được chia theo các ngưỡng tăng dần: từ cảnh cáo đối với vi phạm nhẹ đến phạt tiền từ 500.000 đồng và tăng dần tối đa 70.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng khi số lượng hóa đơn nhiều hơn 100 số hóa đơn. Ngoài ra, hành vi không xuất hóa đơn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 80.000.000 đồng tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm. Quy định này nhằm tăng cường kỷ cương trong quản lý hóa đơn, hạn chế gian lận và bảo đảm tuân thủ đúng thời điểm ghi nhận doanh thu theo pháp luật thuế.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY LUẬT TNHH DL PINNACLE
Địa chỉ: Tầng 3, 18A/76 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0914.491.911
Email: info@dlpinnacle.vn
Website: https://www.dlpinnacle.vn