CÔNG TY LUẬT DL PINNACLE luôn có bộ phận thường trực sẵn sàng để hỗ trợ nhu cầu của bạn bất kỳ khi nào bạn phát sinh nhu cầu (24/7 kể cả ngày nghỉ lễ).

CHỌN NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT SELECT ENGLISH LANGUAGE

Giả Mạo Chữ Ký Di Chúc Để Nhận Thừa Kế: Có Đi Tù Không?

Di chúc là một loại văn bản khá quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, được chủ sở hữu tài sản thể hiện ý chí tự do định đoạt tài sản này của họ cho người khác khi họ không may qua đời. Trong thực tiễn, việc phân chia di sản theo di chúc thường tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp giữa những người thừa kế theo di chúc và những người thừa kế theo pháp luật. Những mâu thuẫn này có thể dẫn đến nghi ngờ về tính xác thực của di chúc, trong đó nghiêm trọng nhất là hành vi giả mạo chữ ký của người lập di chúc. Từ góc độ pháp luật, hành vi này không chỉ xâm phạm trực tiếp ý chí tự định đoạt tài sản của người đã khuất, làm tổn hại đến quyền lợi hợp pháp của những người thừa kế khác, mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật, đặt ra vấn đề về trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi đó.

Giả Mạo Chữ Ký Di Chúc Để Nhận Thừa Kế: Có Đi Tù Không?

MỤC LỤC

I. Thế nào được xem là di chúc hợp pháp?

Di chúc hợp pháp là di chúc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể lập di chúc, nội dung di chúc và hình thức của di chúc.

1. Chủ thể lập di chúc

Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được toàn quyền lập di chúc. Khi thực hiện lập di chúc, người lập di chúc phải trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

Người lập di chúc là người sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ tài sản hoặc một phần tài sản được lập trong di chúc. Đối với phần tài sản không thuộc sở hữu hợp pháp của người lập di chúc thì họ không thể định đoạt hoặc lập nội dung di chúc cho phần tài sản này.

2. Nội dung di chúc

Nội dung di chúc là một phần chính yếu quan trọng của bản di chúc, nó thể hiện được ý chí, nguyện vọng của người lập di chúc đối với tài sản hợp pháp của mình.

Căn cứ theo Điều 631 Bộ Luật Dân sự 2015, nội dung di chúc phải bao gồm các nội dung sau: ngày tháng năm lập di chúc; thông tin cá nhân về người lập di chúc; thông tin cá nhân về người hưởng di chúc; thông tin chi tiết về các tài sản được lập di chúc; các nội dung khác liên quan đến nguyện vọng người lập di chúc… Các nội dung của di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Nội dung di chúc phải được thể hiện rõ ràng, không được viết tắt, không được sử dụng ký hiệu, không được tẩy xoá, sửa chữa. Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

3. Hình thức của di chúc

Căn cứ theo Điều 627 và Điều 628 Bộ Luật Dân sự 2015, hình thức di chúc được phân thành 02 loại: di chúc miệng và di chúc bằng văn bản (bao gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng và di chúc bằng văn bản có chứng thực).

Dù cho di chúc được lập theo hình thức nào thì di chúc phải tuân thủ đúng về yêu cầu hình thức của loại di chúc thì mới được xem là hợp pháp.

a/ Di chúc miệng:

Di chúc miệng là một hình thức di chúc đặc biệt, được pháp luật công nhận trong những trường hợp khẩn cấp đối với người lập di chúc. Trong trường hợp tính mạng của người lập di chúc bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, họ có thể bày tỏ ý chí cuối cùng của mình bằng lời nói trước mặt ít nhất hai người làm chứng để định đoạt đối tài sản hợp pháp của họ.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015, để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, người làm chứng phải ghi chép lại nội dung di chúc miệng thành văn bản và cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ lúc lập di chúc, những người làm chứng phải mang bản ghi chép này đến cơ quan có thẩm quyền để chứng thực chữ ký của mình. Như vậy, về bản chất, di chúc miệng cuối cùng vẫn phải được thể hiện dưới hình thức văn bản có xác nhận thì mới có hiệu lực pháp luật.

Di chúc miệng chỉ mang tính tạm thời bởi sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt, thì di chúc miệng đó đương nhiên bị hủy bỏ. Trong trường hợp này, để ghi nhận một cách chắc chắn và rõ ràng ý chí của mình về việc phân chia tài sản, người đó cần thực hiện lại việc định đoạt tài sản thông qua một di chúc bằng văn bản hợp pháp theo quy định chung của pháp luật.

b/ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:

Người lập di chúc phải tự mình viết và ký vào bản di chúc; đây là điều kiện đảm bảo tính xác thực và thể hiện đúng ý chí của họ. Đối với trường hợp di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, việc lập di chúc phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.

c/ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

Người lập di chúc phải có ít nhất 02 người chứng về nội dung di chúc mà chính họ lập. Trong quá trình lập di chúc, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng và người làm chứng sẽ ký, điểm chỉ vào bản di chúc.

Ngoài ra, người làm chứng cho việc lập di chúc phải đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.

d/ Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực:

Người lập di chúc thực hiện chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng để làm thủ tục lập di chúc. Trong trường hợp không thể đến trực tiếp tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc.

Giá trị pháp lý của di chúc phụ thuộc hoàn toàn vào việc đáp ứng các điều kiện của hình thức mà người lập đã lựa chọn. Mỗi hình thức di chúc khác nhau đều có những yêu cầu bắt buộc riêng về thủ tục. Nếu vi phạm những yêu cầu này, di chúc sẽ không hợp pháp và bị vô hiệu, không thể dùng làm căn cứ để phân chia di sản.

II. Hành vi giả mạo chữ ký là gì?

Giả mạo chữ ký được hiểu là hành vi cố ý tạo ra chữ ký giống hoặc tương tự chữ ký thật của người khác nhằm làm cho người khác tin rằng chữ ký đó do chính người đó thực hiện.

Trong trường hợp liên quan đến di chúc, hành vi này có thể thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như tự ý ký thay người lập di chúc, sao chép hoặc mô phỏng chữ ký, sử dụng các phương thức kỹ thuật để tạo ra chữ ký mang tính giả mạo. Việc giả mạo chữ ký trong di chúc làm sai lệch ý chí thực sự của người để lại di sản, thay đổi nội dung bản di chúc và có thể xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Đây là hành vi nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính hợp pháp của di chúc và trật tự trong quan hệ thừa kế.

III. Trách nhiệm pháp lý đối với hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc

Dựa vào tính chất và mức độ vi phạm khác nhau, người có hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc có thể phải chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau theo quy định của pháp luật.

1. Xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Tuy nhiên, để xác định và áp dụng chế tài này một cách chính xác, việc chứng minh hành vi giả mạo là yếu tố then chốt, đòi hỏi quá trình thu thập, đánh giá chứng cứ một cách toàn diện và khách quan.

Cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cần tiến hành thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn: bản chính hoặc bản sao di chúc có chứa chữ ký nghi vấn; các mẫu chữ ký gốc của người lập di chúc được lấy từ các văn bản, giấy tờ hợp pháp khác (như chứng minh nhân dân, hợp đồng, giấy tờ ngân hàng...); biên bản lấy lời khai của các bên liên quan, người làm chứng; và quan trọng nhất là kết luận giám định tư pháp về chữ ký. Chỉ trên cơ sở hồ sơ chứng cứ đầy đủ, rõ ràng và được thẩm định chuyên môn, mới có thể kết luận một cách thuyết phục về sự tồn tại của hành vi giả mạo, từ đó làm căn cứ để xử lý vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.

2. Trách nhiệm dân sự

Khi di chúc có dấu hiệu bị giả mạo hoặc có kết luận giám định xác định hành vi giả mạo chữ ký, di chúc đó bị coi là vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và không có giá trị pháp lý để làm căn cứ phân chia di sản.

Hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc làm sai lệch ý chí đích thực của người lập di chúc, qua đó xâm phạm trực tiếp đến quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Trong trường hợp này, người có hành vi giả mạo có thể bị buộc:

  • Khôi phục lại tình trạng ban đầu;
  • Hoàn trả tài sản đã chiếm đoạt hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra;
  • Chịu các nghĩa vụ dân sự khác theo phán quyết của Tòa án (nếu có).

3. Trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo hành vi, tính chất, mức độ của người giả mạo chữ ký trong di chúc thì người có hành vi giả mạo chữ ký có thể bị khởi tố với các tội danh:

a) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ Luật Hình sự 2015)

Người có hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc để nhằm mục đích chiếm đoạt di sản người thì sẽ có thể bị xử lý với các hình phạt như phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc bị cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ (nếu có).

b) Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ Luật Hình sự 2015)

Trong trường hợp người có quyền quản lý, giữ gìn di chúc hoặc tài sản cố tình giả mạo chữ ký trong di chúc để nhằm chiếm đoạt di sản, hành vi này có thể bị xử lý về tội lạm dụng tín nhiệm với các hình thức phạt như phạt cải tạo không giam giữ, phạt từ có thời hạn, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Để di chúc mang tính hợp pháp cao, người lập di chúc nên thực hiện viết di chúc tại các tổ chức hành nghề công chứng để phòng ngừa bị giả mạo và tăng tính xác thực minh bạch rõ ràng. Nếu có nghi ngờ về tính chính xác của di chúc, các bên liên quan cần kiểm tra tính pháp lý của di chúc hoặc liên hệ các bên cơ quan tổ chức liên quan như văn phòng công chứng, bên giám định chữ ký, chữ viết để xác định di chúc. Pháp luật Việt Nam có đủ chế tài cần thiết để trừng trị thích đáng các hành vi giả mạo chữ ký trong di chúc, bảo vệ quyền tự định đoạt tài sản cuối cùng của người lập di chúc và bảo đảm sự công bằng trong quan hệ thừa kế.

Thông tin liên hệ

CÔNG TY LUẬT TNHH DL PINNACLE

Địa chỉ: Tầng 3, 18A/76 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0914.491.911

Email: info@dlpinnacle.vn

Website: https://www.dlpinnacle.vn

Liên hệ

Để lại thông tin của bạn và chúng tôi tiếp nhận liên hệ tư vấn theo yêu cầu.

+

CÔNG TY LUẬT DL PINNACLE

CALL FANPAGE